Vẽ hình Toán – Lý – Hóa kéo thả và dán thẳng vào Word. Tác giả: Nguyễn Văn Sang, GV THPT Nguyễn Hữu Cảnh, TP.HCM. Trang này dùng được cả khi không có mạng (sau lần mở đầu tiên).
1. Bắt đầu nhanh (3 bước)
Mở thẻ Vẽ hình → Bảng vẽ kéo thả. Chọn nhóm Hóa học / Vật lí / Toán ở khung trái (hoặc gõ tên vào ô tìm: ống nghiệm, điện trở, elip, benzen, chóp…).
Kéo mẫu vào bảng (hoặc bấm vào mẫu để thêm). Bấm chọn mẫu trên bảng để kéo, xoay (núm tròn phía trên), đổi cỡ (ô vuông góc dưới). Khung phải là bảng thuộc tính: đổi số liệu, nhãn, màu, bật/tắt chi tiết.
Bấm Chèn hình vào Word (hình vào đúng vị trí con trỏ). Muốn sửa lại hình đã chèn: bấm chọn hình trong Word, rồi chỉnh trong Sang Math và bấm Cập nhật hình đã chọn.
Dùng không cần Word: mở trang web Sang Math, vẽ xong bấm Lưu PNG / Lưu SVG hoặc Sao chép ảnh, rồi dán vào tài liệu.
2. Bảng vẽ và phím tắt
Thao tác
Cách làm
Thêm mẫu
Kéo từ kho vào bảng, hoặc bấm vào thẻ mẫu
Ghim mẫu hay dùng
Bấm ☆ trên thẻ mẫu; xem ở thẻ ★ Yêu thích. Thẻ 🕘 Gần đây nhớ mẫu vừa dùng
Di chuyển nhẹ
Phím mũi tên (0,1 cm); giữ Shift nhích 0,5 cm
Xoay
Kéo núm tròn; [ / ] xoay 15°; giữ Shift khi kéo để nhảy 15°
Sao chép / dán / nhân đôi
Ctrl/Cmd+C, V, D
Xóa
Delete hoặc nút 🗑 Xóa trong bảng thuộc tính
Hoàn tác / làm lại
Ctrl/Cmd+Z / Shift+Z
Thu phóng
Nút − / + hoặc Ctrl/Cmd + cuộn chuột
Căn mẫu
6 nút căn sát trái/phải/trên/dưới và giữa trong bảng thuộc tính
Thu gọn bảng
Nút ⤢ Vừa nội dung: bảng co vừa khít hình
Lưu/mở dự án
💾 Lưu dự án (tệp .json) và 📂 Mở dự án để sửa tiếp lần sau
Bộ hình theo bài (một cú bấm ra cả bộ)
Ở khung trái chọn thẻ 📚 Bộ hình theo bài: có 27 bộ cho Hóa, Lý, Toán theo lớp (vd. Điều chế và thu các khí, Mạch RLC, Khảo sát hàm số, Góc và khoảng cách trong không gian). Bấm + Thêm cả bộ vào bảng: các hình được tự xếp lưới vừa khổ bảng, co tỉ lệ nếu quá lớn. Việc này thay nội dung bảng hiện tại nhưng hoàn tác được (Ctrl/Cmd+Z). Sau đó xóa hình không cần, chỉnh số liệu từng hình, hoặc bấm ⤢ Vừa nội dung.
Xoay khối 3D bằng chuột: chọn một hình không gian (chóp, lăng trụ, lập phương, thiết diện, góc, mặt cầu) thì trong bảng thuộc tính có ô "Xoay khối 3D": kéo chuột trên ô để xoay góc nhìn, hoặc bấm nhanh SGK / Phối cảnh / Từ trên / Từ bên / Mặt sau. Chọn góc đẹp rồi mới chèn vào Word.
3. Hóa học
Dụng cụ thủy tinh: cốc, bình tam giác, bình cầu, ống nghiệm (đứng/nghiêng), ống đong, buret, phễu, phễu chiết, bình Kíp, bình cất Wurtz, bình cầu 3 cổ, bình định mức, pipet, ống sinh hàn… Mỗi mẫu chỉnh được kích thước, mực chất lỏng, màu dung dịch.
Sơ đồ thí nghiệm hoàn chỉnh: điều chế SO₂, CO₂, NH₃, C₂H₄, C₂H₂, Cl₂, O₂, H₂; lọc thường; chưng cất; điện phân NaCl; pin Zn–Cu; ăn mòn điện hóa; mạ điện; tráng bạc; thí nghiệm phun NH₃.
Mô hình & cấu tạo: nguyên tử Bo, ô lượng tử, obitan, phân tử quả cầu – que (H₂O, CH₄, benzen…), tinh thể (NaCl, kim cương, than chì, lập phương tâm khối/diện), glucozơ dạng vòng, axit amin, đồng phân.
Phương trình phản ứng tự cân bằng: mẫu "Phương trình hóa học (tự cân bằng)" (nhóm Phương trình phản ứng). Gõ vế trái và vế phải nối bằng ->, không cần hệ số: KMnO4 + HCl -> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. Hỗ trợ ngoặc Ca(OH)2, muối ngậm nước CuSO4.5H2O, ion Fe^3+, MnO4^-, dấu khí/kết tủa gõ ↑↓ ngay sau công thức. Ô Điều kiện trên mũi tên ghi t°, xt. Có sẵn 12 phương trình mẫu thường gặp. Nếu phương trình có nhiều cách cân bằng hoặc không cân bằng được, mẫu hiện dòng chữ đỏ báo lý do; khi đó thêm chất hoặc tắt "Tự cân bằng" và gõ sẵn hệ số.
Công thức hóa học: mẫu Công thức hóa học nhận chuỗi bất kỳ: H2SO4, Fe^3+, SO4^2-, CH3COOH. Số tự hạ chỉ số, ^ lên điện tích.
Đồ thị & giản đồ: chuẩn độ pH, năng lượng phản ứng, tốc độ, cân bằng.
Ghép sơ đồ riêng: kéo dụng cụ (bình, ống dẫn thẳng/gấp khúc, đèn cồn, giá sắt, nút, bọt khí) rồi xoay, chồng lớp bằng nút ▲ Lên trên / ▼ Xuống dưới.
4. Vẽ bất kỳ chất nào bằng mã SMILES
SMILES là cách viết cấu tạo phân tử thành một dòng chữ. Gõ mã, Sang Math tự vẽ công thức khung hoặc mô hình quả cầu – que. Mẫu nằm ở nhóm Hóa học → "Vẽ chất từ SMILES / tên". Có sẵn khoảng 135 chất THPT: gõ tên vào ô tìm kiếm (vd. axit axetic, glyxin, glucozơ, toluen) rồi kéo vào bảng.
Cách chọn chất
Mẫu "Công thức khung từ mã SMILES": gõ mã vào ô Mã SMILES của bảng thuộc tính, hoặc chọn tên ở ô chọn nhanh theo tên chất (ô này ưu tiên hơn ô mã).
Mẫu "Mô hình quả cầu – que": cùng cách, có đủ nguyên tử H.
Mẫu theo tên (nhóm Công thức: Ancol – phenol, Este, Amino axit…): kéo ra là có hình, vẫn sửa được mã SMILES để biến thành chất khác.
Quy tắc viết SMILES (ngắn gọn)
Muốn viết
Cách viết
Ví dụ
Nguyên tử
Ký hiệu nguyên tố, không cần ghi H (tự thêm cho đủ hóa trị): C N O S P F Cl Br I
CCO = etanol
Liên kết
Đơn: bỏ trống (hoặc -). Đôi: =. Ba: #
C=C etilen, C#C axetilen
Nhánh
Đặt trong ngoặc ( ) ngay sau nguyên tử gắn nhánh
CC(C)C isobutan, CC(=O)O axit axetic
Vòng
Hai nguyên tử đóng vòng ghi cùng một số
C1CCCCC1 xiclohexan
Vòng thơm
Viết chữ thườngc n o s
c1ccccc1 benzen, Cc1ccccc1 toluen
Ion / điện tích
Đặt trong [ ], thêm +/- và số H
[NH4+], [O-]
Nhóm nitro
[N+](=O)[O-]
[O-][N+](=O)c1ccccc1 nitrobenzen
Ví dụ (bấm "Chép" rồi dán vào ô Mã SMILES)
CCOetanol
CC(=O)Oaxit axetic
CC(=O)OCCetyl axetat
CC(C)Cisobutan (2-metylpropan)
C=CC=Cbuta-1,3-đien
Oc1ccccc1phenol
NCC(O)=Oglyxin
NCC(=O)NC(C)C(O)=Ođipeptit Gly-Ala
OCC1OC(O)C(O)C(O)C1Oglucozơ dạng vòng
c1ccc2ccccc2c1naphtalen (vòng ngưng tụ)
Cách tự viết SMILES từ công thức cấu tạo
Đi dọc mạch chính từ đầu này sang đầu kia, viết từng nguyên tử.
Gặp nhánh thì viết nhánh trong ( ) rồi quay lại mạch chính. Vd. 2-metylbutan: CCC(C)C.
Liên kết đôi/ba thì thêm = / # trước nguyên tử tiếp theo. Vd. axit acrylic: C=CC(=O)O.
Có vòng: chọn một liên kết để "cắt", gắn số 1 vào hai đầu. Vd. xiclopentan: C1CCCC1.
Lưu ý: (1) viết đúng hoa/thường: Cl, Br viết hoa chữ đầu, vòng thơm viết c thường; (2) chưa vẽ lập thể (cis/trans, đồng phân quang học): dấu / \ @ bị bỏ qua; (3) phân tử rất nhiều nhánh có thể bị chồng nhãn nhẹ, hãy giảm Độ dài liên kết hoặc tách thành hai hình; (4) nếu mã sai, mẫu hiện dòng chữ đỏ báo lỗi.
Tùy chọn "Ghi CH₃, CH₂… ở đầu mạch": bật để thấy nhóm metyl ở đầu mạch (kiểu sách giáo khoa Việt Nam), tắt để thành công thức khung thuần.
5. Vật lí
Cơ học: vật, lò xo, lực (mũi tên có nhãn), mặt phẳng nghiêng và lực trên mặt phẳng nghiêng, ròng rọc, con lắc đơn/lò xo, đòn bẩy, đo g bằng con lắc, con lắc xoắn.
Điện – mạch điện: điện trở, biến trở, đèn, tụ, cuộn cảm, nguồn, vôn kế/ampe kế, điốt, máy biến áp, mạch RLC (kèm giản đồ Fresnel, đồ thị u–i), mạch LC, cầu Wheatstone, chỉnh lưu. Phần tử mạch xoay được bằng núm xoay; nối bằng dây dẫn và điểm nối.
Điện từ: nam châm, ống dây, đường sức từ, từ trường dòng thẳng, cảm ứng điện từ, khung dây quay, lực Lo-ren-xơ, điện trường đều.
Quang học: thấu kính hội tụ/phân kì (dựng ảnh), gương, lăng kính, khúc xạ, mắt cận/viễn có kính sửa; giao thoa – nhiễu xạ: Young hoàn chỉnh, hai nguồn sóng nước, nhiễu xạ khe hẹp.
Nhiệt: bộ ba đồ thị p–V, V–T, p–T cho đẳng nhiệt/đẳng áp/đẳng tích, chu trình (chữ nhật, tam giác, Cacnô), xi-lanh, nhiệt lượng kế.
Sóng – hạt nhân – lượng tử: sóng ngang, sóng dừng, đồ thị dao động, sóng điện từ, thang sóng điện từ, quang điện, Rutherford, ống Cu-lít-giơ, quang phổ vạch, phản ứng phân hạch, phóng xạ.
Hầu hết mẫu có ô "Ghi chú" để bật/tắt nhãn và công thức; mũi tên lực, tia sáng có nhãn gõ tự do (hỗ trợ công thức dạng $F_1$).
6. Toán
Đồ thị hàm số: mẫu "Đồ thị y = f(x)" và "Đồ thị có tiệm cận & điểm đặc biệt". Gõ hàm như x^3 - 3x, (2x-1)/(x-1), sqrt(x), ln(x), pow(2,x), abs(x-1), sin(x). Có sẵn hàm bậc ba, trùng phương, phân thức, mũ, logarit, lượng giác.
Tiệm cận & điểm: ô Tiệm cận đứng / ngang nhập số cách nhau dấu phẩy (1, 2); Tiệm cận xiên nhập m:n cho y = mx + n; Điểm đặc biệt nhập x:y:nhãn ngăn bằng dấu chấm phẩy: 0:1:A; 0.5:0:B.
Miền nghiệm hệ bất phương trình: gõ như x+y<=6; x-y>=-2; x>=0; y>=0 (cách nhau bằng chấm phẩy).
Hình học phẳng: tam giác, đường tròn nội/ngoại tiếp, trung tuyến, đường cao, phân giác, trung trực, hệ thức lượng, vectơ, đường tròn và tiếp tuyến.
Hình không gian: chóp đều, lăng trụ, hình lập phương, thiết diện (lập phương, chóp), góc đường–mặt, góc mặt–mặt, khoảng cách, mặt cầu nội/ngoại tiếp, hình trụ/nón/nón cụt, Oxyz. Có ô "Kiểu chiếu": chiếu xiên (kiểu sách giáo khoa) hoặc phối cảnh xoay; nét khuất tự động nét đứt.
Conic: elip, hypebol, parabol (tiêu điểm, đường chuẩn, điểm M).
Bảng biến thiên & xét dấu: hàm bậc ba, trùng phương, phân thức, căn, mũ, logarit, sin; xét dấu nhị thức, tam thức, tích, thương; hoặc BBT tự nhập (ba hàng x, y′, y).
Xác suất & thống kê: cây xác suất hai bước (tự tính xác suất kết quả), cây tự nhập (mức 1 và mức 2), bảng phân phối, bảng hai chiều, bảng xúc xắc 6×6, histogram, boxplot (1–2 mẫu), phân phối chuẩn, phân tán + hồi quy.
Lượng giác & giải tích: đường tròn lượng giác (góc đặc biệt, tọa độ), đồ thị sin/cos/tan, diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay.
7. Chèn vào Word, định dạng ảnh
Lựa chọn
Khi nào dùng
SVG nhẹ (mặc định)
Word 2019 / Microsoft 365 trở lên. File Word nhẹ nhất, hình nét vô hạn. Nên dùng cho đề có nhiều công thức, hình.
SVG
Cần xem tốt trên Google Docs hoặc Word cũ.
PNG
Tương thích mọi nơi, nhưng nặng hơn.
Ô Rộng khi chèn (cm) đặt bề rộng hình trong tài liệu. Hình chèn kèm mã nguồn trong văn bản thay thế nên mở lại vẫn sửa được.
8. Offline và cài đặt
Lần đầu mở trang web Sang Math khi có mạng, trình duyệt tự lưu ứng dụng; sau đó dùng được khi mất mạng.
Cài vào Word: tải SangMath-Setup.exe (Windows) hoặc SangMath.dmg (Mac) ở trang tải, chạy một lần. Sau đó mỗi khi có bản mới, Sang Math tự cập nhật.
Windows hiện cảnh báo "protected your PC": bấm More info → Run anyway. Mac: bấm chuột phải vào ứng dụng cài → Open.
9. Gặp lỗi?
Hiện tượng
Cách xử lý
Hình mất màu / đen khi chèn
Đóng Word, mở lại (nhận bản mới) rồi chèn lại.
Không thấy nút "Chèn hình vào Word"
Nút chỉ hiện khi mở bên trong Word. Mở trên trình duyệt thì dùng Lưu PNG/SVG.
Mẫu báo "⚠ lỗi mẫu"
Kiểm tra ô nhập (biểu thức hàm, mã SMILES, số liệu); bỏ dấu lạ.
Trong Word chỉ thấy ảnh mờ
Máy dùng Word cũ không hiển thị SVG: chọn lại định dạng SVG hoặc PNG.